Phân tích môi trường – Hướng dẫn lựa chọn màng lọc tối ưu
Chất lượng không khí và nguồn nước kém trên toàn cầu đang là mối nguy hại nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng. Các hạt bụi mịn (particulate matter) tác động trực tiếp đến bầu không khí chúng ta hít thở, nguồn nước chúng ta sử dụng và không gian sống hàng ngày.
Nhằm kiểm soát và giảm thiểu các tác động này, các tổ chức môi trường quốc tế đã thiết lập những tiêu chuẩn và quy định nghiêm ngặt về giám sát chất lượng không khí và nước. Các quy định này đưa ra phương pháp luận chuẩn xác để phân tích, đánh giá và xác định mức độ ô nhiễm, từ đó hỗ trợ công tác quản lý và bảo vệ môi trường bền vững.

Vật liệu lọc tối ưu giúp đơn giản hóa quá trình lấy mẫu và đảm bảo không bị nhiễm tạp khi lấy mẫu các hạt lơ lửng trong nước, hạt trong khí thải hoặc hóa chất. Nhờ hiệu suất ổn định và nhất quán, giấy lọc tinh khiết cao của GVS là giải pháp lý tưởng cho các trường hợp yêu cầu kết quả phân tích rõ ràng, không có sai số.
GVS cung cấp các giải pháp lọc chuyên dụng cho:
- Ô nhiễm không khí (Air pollution)
- Kiểm soát khí thải (Emission control)
- Phân tích nước (Water)
- Chất thải (Waste products)
Phân tích môi trường – Kiểm soát khí thải
Kiểm soát khí thải (Emission Control) là hoạt động quan trắc và đánh giá các chất ô nhiễm phát thải từ các nguồn tĩnh (stationary sources) như nhà máy, khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc giám sát chất lượng không khí và khí thải là nền tảng để xây dựng các chính sách bảo vệ sức khỏe cộng đồng và quản lý môi trường.

Các phương pháp đo khí thải tiêu chuẩn thường dựa trên nguyên lý lấy mẫu đẳng tốc (isokinetic sampling), kết hợp với hệ thống lọc để thu thập và xác định nồng độ bụi trong dòng khí thải. Tiêu chuẩn ISO 9096:2017 mô tả phương pháp tham chiếu để xác định nồng độ khối lượng của vật chất dạng hạt (particulate matter) trong khí thải từ các nguồn tĩnh, áp dụng cho dải nồng độ từ 20 mg/m³ đến 1000 mg/m³ .
Quy trình lấy mẫu thường sử dụng màng lọc sợi thủy tinh (glass microfiber filter) hoặc màng lọc sợi thạch anh (quartz microfiber filter) có hiệu suất thu giữ cao (≥ 99% đối với hạt ≥ 0.3 µm) . Màng lọc được đặt trong bộ phận lọc, giữ lại các hạt bụi trong khi dòng khí đi qua. Sau khi lấy mẫu, màng lọc được cân phân tích (gravimetric analysis) để xác định hàm lượng bụi thu được, từ đó tính ra nồng độ bụi trong khí thải.
Ứng dụng mục tiêu
- Giám sát phát thải khí quyển nhân tạo (anthropogenic atmospheric emissions) từ các nguồn như nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, đốt nhiên liệu rắn và lỏng, nhà máy xi măng, ngành khai khoáng, lò đốt rác, luyện gang, trạm nghiền nhựa đường, nhà máy thủy tinh, nhà máy gốm sứ, và các nguồn tĩnh khác
- Đo lường lượng bụi phát tán tại nơi làm việc và trong quy trình sản xuất, khí thải từ các hộ gia đình, cũng như từ động cơ mới phát triển (cho ô tô và các phương tiện khác)
Dưới đây là bảng hướng dẫn chi tiết từng loại mang lọc GVS tương ứng với từng quy trình và kỹ thuật.
| Quy trình | Thiết bị | Kỹ thuật | Loại màng lọc | Cấp sản phẩm |
| Đo nitơ (phân tích trọng lượng) [1][2][3][4] | Đầu dò đẳng tốc có giá lọc phía sau (lên đến 500°C) | Lọc, cân | Màng lọc sợi thủy tinh Ống chiết sợi thủy tinh |
DFAFA |
| Đầu dò đẳng tốc có giá lọc phía trước (lên đến 900°C) | Màng lọc sợi thạch anh Ống chiết sợi thủy tinh |
DQ0F2 | ||
| Đo chì vô cơ [5] | Đầu dò đẳng tốc có giá lọc phía sau (lên đến 500°C) | Quang phổ hấp thụ nguyên tử | Màng lọc sợi thủy tinh Ống chiết sợi thủy tinh |
DFAFA |
| Đo kim loại [6] | Đầu dò đẳng tốc có giá lọc phía trước (lên đến 900°C) | Màng lọc sợi thạch anh Ống chiết sợi thủy tinh |
DQ0F2 | |
| Lắng đọng khí dung phóng xạ | Thiết bị lọc | Lọc, đo nhấp nháy | Màng lọc sợi thủy tinh, khả năng giữ hạt < 1µm | DFAAH |
| Giám sát không khí đốt | Thiết bị lọc | Lọc, cân | Màng lọc sợi thủy tinh | DAM07
DAM30 |
| Kiểm tra khí thải / phát triển động cơ [7] | Bộ lọc không khí tự động, máy phân tích khí có cuộn lọc | Lọc + đánh giá quang học | Giấy lọc trắng, lọc trung bình-nhanh, giữ hạt nhỏ | DME07 |
[1] EPA 5
[2] EPA 17
[3] UNE ISO 9096
[4] EN 13284
[5] EPA 12
[6] EPA 29
[7] Nguồn phát thải tĩnh – Phân tích quang học tại chỗ
